main-content

Cách đổi đơn vị đo lường trong làm bánh và nấu nướng cho người mới bắt đầu

-Thứ năm 05/09/2019 16:00
Sự kiện: Nhà bếp   |   Mẹo nấu ăn
Để có món ăn hoàn hảo, chuẩn vị thì việc “cân đo, đong đếm” nguyên liệu là quan trọng nhất. Nấu ăn không khó, bạn chỉ cần có được công thức chuẩn chỉnh, đọc hiểu được ý nghĩa của ngôn từ nhà bếp, chắc chắn sẽ chế biến được những món ngon như đầu bếp.

“Sai 1 ly, đi 1 dặm” có lẽ cũng là một câu nói hay và đúng cho việc vào bếp, nếu lỡ tay nêm quá liều lượng, hương vị món ăn sẽ hoàn toàn khác biệt. Đặc biệt với những ai lần đầu tiếp xúc với bếp núc thì những đơn vị đo lường là hoàn toàn mới lạ, xa cách, khó hiểu khiến bạn cảm thấy như đang lạc vào xứ sở kỳ bí nào đó. Và thứ “ngôn ngữ riêng của thế giới bếp núc” này sẽ được giải mã, phiên dịch ngay trong bài viết dưới đây, chúng ta cùng tham khảo nhé.

1. Đơn vị đo lường bằng muỗng (thìa) – Tablespoon, teaspoon

1 muỗng canh = 1 muỗng ăn cơm = 1 Tablespoon (viết tắt 1 tbsp hay 1 tbs) = 15ml
1 muỗng cà phê = 1 teaspoon (viết tắt 1 tsp) = 5ml
1 muỗng canh = 3 muỗng cà phê

2. Đơn vị đo lường bằng CUP

1 cup = 240-250ml
1 cup = 16 muỗng canh = 48 muỗng cà phê = 240ml
3/4 cup = 12 muỗng canh = 36 muỗng cà phê = 180ml
2/3 cup = 11 muỗng canh = 32 muỗng cà phê = 160ml
1/2 cup = 8 muỗng canh = 24 muỗng cà phê = 120ml
1/3 cup = 5-6 muỗng canh = 15-16 muỗng cà phê = 75-80ml
1/4 cup = 4 muỗng canh = 12 muỗng cà phê = 60ml

3. Đơn vị đo lường bằng OUNCES

Ounces viết tắt là oz
1 oz = 28 grams
2 oz = 56 grams
3,5 oz = 100 grams
4 oz = 112 grams
5 oz = 140 grams
6 oz = 168 grams
8 oz = 225 grams
9 oz = 250 grams
10 oz = 280 grams
12 oz = 340 grams
16 oz = 450 grams
18 oz = 500 grams
20 oz = 560 grams
24 oz = 675 grams
27 oz = 750 grams
36 oz = 1 kilogram
54 oz = 1,5 kilograms
72 oz = 2 kilograms

4. Đơn vị đo lường bằng POUNDS

1/4 pound = 112 grams
1/2 pound = 225 grams
3/4 pound = 340 grams
1 pound = 450 grams
1,25 pound = 560 grams
1,5 pound = 675 grams
2 pound = 900 grams
2,25 pound = 1 kilogram
3 pound = 1,35 kilograms
4,5 pound = 2 kilograms

5. Cách đổi nhiệt độ FAHRENHEIT ra CELSIUS (độ F ra độ C)

500 F = 260 C
475 F = 245 C
450 F = 235 C
425 F = 220 C
400 F = 205 C
375 F = 190 C
350 F = 180 C
325 F = 160 C
300 F = 150 C
275 F = 135 C
250 F = 120 C
225 F = 107 C

6. Cách đổi trọng lượng bơ (butter)

1 cup bơ = 8oz (ounces) = 230g
1 muỗng cà phê bơ = 4,7g
1 muỗng canh bơ = 14,2g

7. Cách đổi trọng lượng mật ong

1 muỗng cà phê = 7,1g
1 muỗng canh = 21g
1oz = 28g
1 cup = 340g

8. Cách đổi trọng lượng trứng

1 trứng (không tính vỏ - without shell) = 50g
1 lòng đỏ trứng (egg yolk) = 20g
1 lòng trắng trứng (egg white) = 30g

9. Cách đổi trọng lượng các loại bột thông thường 

Đơn vị đo lường

Các loại bột thông thường

Bột bánh mì (bread flour)

Bột ca cao

Bột bắp

1 muỗng cà phê

4g

3g

2g

3g

1 muỗng canh

10g

8g

7g

8g

1 cup

140g

127g

105g

125g

3/4 cup

105g

95g

80g

95g

2/3 cup

95g

85g

70g

85g

1/2 cup

70g

64g

55g

65g

1/3 cup

50g

42g

35g

40g

1/4 cup

35g

32g

25g

30g

10. Cách đổi trọng lượng các loại đường 

Đơn vị đo lường

Đường cát

Đường vàng

Đường bột

1 cup

200g

220g

125g

3/4 cup

150g

165g

94g

2/3 cup

135g

145g

83g

1/2 cup

100g

110g

62,5g

1/3 cup

70g

75g

42g

1/4 cup

50g

55g

31g

11. Cách đổi trọng lượng các loại sữa và kem tươi

Đơn vị đo lường

Sữa tươi

Sữa chua (yogurt)

Kem bông tuyết (heavy cream)

Kem tươi (whipping cream)

1 cup

245g

235g

235g

232g

3/4 cup

185g

175g

175g

174g

2/3 cup

165g

155g

155g

154,6g

1/2 cup

120g

120g

115g

122,5g

1/3 cup

80g

80g

80g

77,3g

1/4 cup

60g

60g

60g

58g

12. Cách đổi trọng lượng bột nổi, muối nở và muối

Đơn vị đo lường

Bột nổi (baking powder)

Muối nở (baking soda) và muối (salt)

1 muỗng cà phê

4g

8g

3/4 muỗng cà phê

3g

5-6g

1/2 muỗng cà phê

2g

4g

1/4 muỗng cà phê

1g

2g

13. Cách đổi trọng lượng các loại men nở

Đơn vị đo lường

Men nở khô (active dry yeast)

Men tươi (Fresh yeast)

Men nở nhanh (instant yeast)

1 muỗng cà phê

2,8g

2,8g

3,1g

1 muỗng canh

8,5g

8,5g

9,5g

1 cup

136g

136g

150g

1 túi (package)

7g

14g

5g

Những nguyên liệu khác nhau tuy được đong cùng một thể tích (chẳng hạn như 1 cup) nhưng vì có khối lượng riêng khác biệt nên khối lượng của chúng cũng sẽ khác nhau. Điều này rất dễ nhầm lẫn khiến cho nhiều người không hiểu được vì sao cùng một công thức nhưng món ăn họ chế biến lại có hương vị khác như thế. 
Đừng quên lưu lại bài viết này vì nó vô cùng hữu ích với những ai yêu thích nấu nướng, thích chinh phục những món ăn mới lạ, đặc biệt là những món ăn có xuất xứ cũng như hướng dẫn từ những đầu bếp đến từ những nước khác không chỉ riêng Việt Nam. 
Xem thêm:


Ý kiến của bạn

Chọn đánh giá của bạn:


Cùng chuyên mục

Video công thức